Phân tử là gì

  -  

Nguyên tử, phân tử là một trong những chương trình quan trọng của chương trình hóa học 8. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm chắc kiến ​​thức cũng như giải thích được khái niệm. Nguyên tử là gì?? Vậy thì hãy theo dõi “ngay và luôn” nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi, chắc chắn nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều.

Bạn đang xem: Phân tử là gì

*

Nguyên tử và phân tử là gì?

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất, chứa một hạt nhân trung tâm được bao quanh bởi một đám mây electron mang điện tích âm. Nói một cách đơn giản, nguyên tử là một đơn vị đo lường vật chất, được xác định bởi cấu trúc của các nguyên tố. Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt: proton, neutron và electron.

Bạn đang xem: Molecular là gì?

Các proton và neutron nặng hơn electron và nằm ở trung tâm của nguyên tử – được gọi là hạt nhân. Các electron cực kỳ nhẹ và tồn tại trong một đám mây có vân xung quanh hạt nhân, có bán kính gấp 10.000 lần bán kính của hạt nhân.

Proton và neutron có cùng khối lượng. Tuy nhiên, một proton có năng lượng nhiều hơn 1,8000 electron. Các nguyên tử luôn có cùng số proton và electron, và cùng số proton và nơtron. Thêm một proton và nguyên tử biến nó thành một nguyên tố mới, và thêm một neutron vào một nguyên tử thì nó sẽ biến thành một đồng vị của nguyên tử đó.

Phân tử là gì?

Phân tử là một nhóm trung hòa về điện tích, bao gồm nhiều hơn 2 nguyên tử, được tổ chức với nhau bằng các liên kết hóa học. Các phân tử sẽ được phân biệt với các ion do thiếu điện tích. Tuy nhiên, trong vật lý lượng tử, hóa học hữu cơ và hóa sinh, khái niệm phân tử được sử dụng nghiêm ngặt hơn, áp dụng cho các ion đa nguyên tử.

Trong lý thuyết động học của chất khí, thuật ngữ phân tử được sử dụng cho bất kỳ hạt khí nào bất kể thành phần của nó. Theo định nghĩa này, nguyên tử khí trơ được coi là phân tử vì chúng là phân tử đơn chất.

Nguyên tố hóa học là gì?

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân. Theo định nghĩa trên wikipedia, nguyên tố hóa học là một chất hóa học tinh khiết, bao gồm một loại nguyên tử, được phân biệt bằng số hiệu nguyên tử; là số proton trong mỗi hạt nhân.

Khối lượng nguyên tử là gì?

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC). 1 đơn vị C bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon. Khối lượng nguyên tử được đo bằng gam hoặc kilôgam, là khối lượng cực kỳ nhỏ. Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon sẽ bằng (1,6605) .10 ^ (- 24) g => 1đvC = (1/12). 1,9926.10 ^ (- 23) = 1,6.605.10 ^ (- 24) g.

*
Khối lượng nguyên tử là gì?

Phân tử khối là gì?

Khối lượng phân tử là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối của một chất bằng tổng khối lượng nguyên tử của các nguyên tử trong chất đó. Ví dụ, phân tử khối của nitơ (N2) là 14,2 = 28 đvC.

Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì?

Đơn vị khối lượng nguyên tử là đơn vị đo khối lượng cho khối lượng của phân tử, nguyên tử. Nó được quy ước bằng một phần mười hai khối lượng của 12 nguyên tử cacbon.

Hạt nhân nguyên tử là gì?

Làm bằng neutron và proton. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là số p = số e. Các proton và neutron có cùng khối lượng, trong khi các electron có khối lượng rất nhỏ, không đáng kể. Vì vậy, khối lượng của hạt nhân được coi như khối lượng của nguyên tử.

Số hiệu nguyên tử là gì?

Số hiệu nguyên tử hay số hiệu nguyên tử, số proton của một nguyên tố hóa học là số proton có trong hạt nhân của nguyên tử. Nó giống như số điện tích của hạt nhân. Số nguyên tử được xác định duy nhất bởi một nguyên tố hóa học. Trong nguyên tử chưa tích điện, số nguyên tử bằng số electron.

Công thức cho khối lượng phân tử của một hợp chất

Công thức hóa học của một nguyên tố là ký hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Kim loại và phi kim ở thể rắn: Ax (x = 1). trong đó A là một nguyên tố và x là số nguyên tử trong phân tử. Một nguyên tố phi kim ở thể khí Ax (x = 2).

Công thức hóa học của nhiều hợp chất bao gồm hai hoặc nhiều ký hiệu hóa học với chỉ số AxByCz. Trong đó A, B, C là ký hiệu hóa học của các nguyên tố; x, y, z là các số nguyên tố trong phân tử.

Khối lượng phân tử của hợp chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phần mẫu thử, tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Ví dụ, PTK của nước (H2O) = 1,2 + 16 = 18 đvC.

Cách tính khối lượng nguyên tử

*
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Để tính khối lượng thực của một nguyên tử, hãy làm theo 3 bước sau:

Bước 1: Cần nhớ 1đvC = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24gBước 2: Tra bảng khối lượng nguyên tử hóa học của nguyên tố. Ví dụ, phần tử A có thiết kế là a, tức là A = a.Bước 3: Khối lượng thực của A: mA = a. 0,166.10-23 =? (g)

Ví dụ: Bạn có 16g Oxy, có bao nhiêu nguyên tử Oxy trong 16g?

16g là khối lượng tính bằng gam tương ứng với số nguyên tử

Áp dụng công thức tính khối lượng nguyên tử: Số nguyên tử = Khối lượng tính bằng gam / Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử

=> Số nguyên tử trong 16g Oxi là: 16 / (16.1.6605.10-24) = 6,02.10-23

1mol Oxy sẽ có khối lượng 16g = 16 (đvC) => 1 nguyên tử Oxy có khối lượng 16,1,6605.10 ^ (- 24) (g)

Một số bài tập về văn lớp 8. nguyên tử

Bài tập 1: Một nguyên tử nhôm (Al) có 13 proton, 13 electron và 14 neutron. Xác định khối lượng của nguyên tử nhôm.

Hướng dẫn giải chi tiết

Ta có mp = 13. 1,6726 .10 ^ (- 24) = 21,71. ^ (- 24) gammn = 14. 1.675. 10-24 = 23,45.10 ^ (- 24) gamtôi = 13. 9.1. 10-28 = 0,01183 .10 ^ (- 24) gam

=> Khối lượng của 1 nguyên tử nhôm là:

mp + mn + me = 21,71.10 ^ (- 24) + 23,45.10 ^ (- 24) + 0,01183. 10-24 = 45,172. 10 ^ (- 24) gam

Bài tập 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tử X có số proton là:

Hướng dẫn giải chi tiết:

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 thì số hạt = p + e + n = 2p + n = 40 (1)

Số hạt mang điện sẽ là 12 hạt. nhiều hơn số lượng các hạt không tích điện

=> p + e – n = 2p – n = 12 (2)

Từ (1) và (2) => p = 13; n = 14

Số proton trong nguyên tử X là 13.

Bài tập 3: Các hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:

A: Các êlectron.

B: Các proton.

Xem thêm: Mix Là Gì Trong Tiếng Anh? Mix Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

C: Nơtron.

D: Nơtron và êlectron.

=> Đáp án đúng là B.

Bài tập 4: Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 nơtron. Tính tổng các proton, neutron và electron có trong nguyên tử

Đáp: 9.

B: 18.

C: 19.

D: 28.

Hướng dẫn giải chi tiết

Số proton = số electron = 9.

=> p + n + e = 2e + n = 2,9 + 10 = 28 (hạt).

Câu trả lời chính xác là DỄ DÀNG

Bài tập 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28. Trong đó số hạt chưa tích điện chiếm khoảng 35,71% tổng số hạt. X là

BẰNG.

B: N.

C: F.

LÀM.

Hướng dẫn giải chi tiết

Gọi số proton, nơtron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.

Nguyên tử trung hoà về điện nên số p sẽ bằng số e.

Nguyên tử có tổng số hạt là 28 nên p + e + n = 28

Hoặc 2p + n = 28 (1).

Số hạt chưa tích điện chiếm khoảng 35,71% tổng số hạt

Cách xác định thành phần nguyên tử cực hay, có đáp án | Hóa học lớp 8

Thay n = 10 vào (1) ta được p = 9.

Vậy X là flo (F) vì nguyên tử flo (F) có 9 proton trong hạt nhân.

Xem thêm: Cách Chơi Gta 5 Online Đọc Rất Dễ Hiểu Cho Người Mới, Hướng Dẫn Cách Vào Chơi Gta 5 Online Free

=> Câu trả lời đúng là C.

Hi vọng với nội dung thông tin trong bài viết “Nguyên tử, phân tử là gì – Tổng hợp kiến ​​thức liên quan“sẽ giúp bạn.